Dưới đây là bản về cách viết tắt và tên bằng tiếng anh của một số loại vải sợi phổ biến trong ngành dệt may.
Bảng tổng hợp cách viết tắt, tên gọi của các loại vải sợi phổ biến
| Viết tắt | Tên chính thức | Giải thích thêm |
| EA | Elastane | Vải sợi Elastane hay Mỹ người ta gọi là Spandex. |
| PAN | Polyacrylic | Vải sợi nhận tạo dùng giả vải len, tơ tằm. |
| SE | Silk | Vải lụa |
| PES | Polyester | Vải sợi dệt hoàn toàn bằng 100% polyeste (nguồn gốc từ dầu mỏ). |
| PP | Polypropylen | Một loại polymer là sản phẩm của phản ứng trùng hợp Propylen. |
| RA | Ramie | Sợi vải dệt từ cây gai (ramie) thuộc giống cây Boehmeria |
| WO | Wool | Sợi len làm từ lông cừu, dê, lạc đà… |
| CA | Acetate | Sợi từ chất liệu cellulose – Acetate |
| CO | Cotton | Vải Cotton làm từ sợi bông làm từ cây sợi bông – một giống cây trồng rất lâu đời. |
| PC | Acrylic | Vải Acrylic còn được gọi là len nhân tạo, tạo nên từ một loại polymer tổng hợp có tên Acrylonitrile |
| CV / VI | Viscose | Vải tổng hợp bán nhân tạo từ bột gỗ của một số loài cây. Chất liệu này còn có tên gọi khác là Rayon |
| EA | Elastane | Elastan hay Lycra là chất liệu vải được biết tới qua tính đàn hồi |
| LI | Linen | Ở Việt Nam gọi là vải Lanh. |
| NY | Nylon | Sợi nylon tổng hợp được làm từ vật liệu hóa dầu |
| SI | Sisal | Vải được tạo ra từ cây sisal |
Tags:
Vải